Hướng dẫn sử dụng Quản lý Đối tác BitMart

Xin thông báo rằng Chương trình Liên kết BitMart đã chính thức ra mắt, tất cả các Liên kết BitMart có thể tham khảo hướng dẫn người dùng sau đây để tiếp tục xử lý:

Sau khi người dùng liên kết BitMart đăng nhập vào cổng thông tin tài khoản BitMart của họ, mục "Quản lý Liên kết" sẽ được hiển thị. Quản lý Liên kết BitMart chủ yếu bao gồm 4 phần chính là Bảng điều khiển (Dashboard), 

Hoa hồng trực tiếp (Direct Commission), Hoa hồng phụ (Sub-Commission) và Đơn hàng tương lai (Futures Order).

1. Bảng điều khiển (Dashboard)

Bảng điều khiển sẽ cho biết tỷ lệ hoàn trả hoa hồng và số tiền hoa hồng tích lũy. 

Nút Rút tiền sẽ dẫn người dùng trực tiếp đến quy trình rút tiền thêm. ID lời mời của liên kết và liên kết mời sẽ được hiển thị trên Bảng điều khiển. 

Nút Chi tiết sẽ hiển thị tất cả các cấp độ chi tiết hoa hồng.

Table

Description automatically generated

Nếu người dùng liên kết muốn thêm/chỉnh sửa mã giới thiệu khác, họ có thể nhấp vào nút Chỉnh sửa và sẽ hiển thị các trang sau cho người dùng thực hiện tiếp, người dùng liên kết có thể thiết lập mã mời tùy chỉnh, cài đặt tỷ lệ hoàn tiền cho mỗi mã/link, và quyết định đặt mã/link nào là mặc định.

Thống kê Dữ liệu Lịch sử (Cập nhật T+1) 

Tổng Khối lượng Giao dịch, Tích lũy Hoa hồng, Tỷ lệ Hoàn trả Hoa hồng Dữ liệu 

Thời gian thực (Cập nhật Mỗi 10 Phút) 

Số dư Tài khoản, Lãi/Lỗ Chưa thực hiện, Lãi/Lỗ Đã thực hiện, Số dư Khả dụng, Số dư Tài khoản Copy Trading, Số dư Tài khoản Spot, Tổng Tiền gửi Tương lai, Tiền gửi Net Tương lai, Khối lượng Giao dịch Hôm nay 4 mặt của dữ liệu sẽ được hiển thị gồm tổng khối lượng giao dịch, người dùng trực tiếp, dưới liên kết, và người dùng dưới liên kết trong tài khoản liên kết.

  • Tổng khối lượng giao dịch (T+1): hỗ trợ chuyển đổi đơn vị để xem khối lượng giao dịch dựa trên USDT/Đồng tiền, và nút Chi tiết Khối lượng Giao dịch sẽ hiển thị ra để xem chi tiết cấu trúc khối lượng giao dịch: Dựa trên USDT và Dựa trên Đồng tiền của Người dùng Trực tiếp và Người dùng Dưới liên kết.

A white background with black text

Description automatically generated

Tất cả các biểu đồ có thể được lọc theo khoảng thời gian dữ liệu.

Các giao dịch gần đây cho thấy tổng số lượng đơn đặt hàng đã giao dịch, đó là số lượng đơn hàng đã giao dịch bởi tất cả người dùng trực tiếp của các liên kết, và số lượng đơn hàng đã giao dịch bởi người dùng trực tiếp của một dưới liên kết.

Khối lượng giao dịch của người dùng trực tiếp có thể được xác định là khối lượng giao dịch của người dùng trực tiếp của cấp độ 1 của liên kết.

Khối lượng giao dịch của người dùng dưới liên kết có thể được xác định là khối lượng giao dịch của người dùng dưới liên kết.

Hoa hồng của người dùng trực tiếp là các hoa hồng được tạo ra bởi người dùng được mời trực tiếp.

Hoa hồng của người dùng dưới liên kết có nghĩa là các hoa hồng được tạo ra bởi người dùng của dưới liên kết

2. Hoa hồng Trực tiếp 

A screenshot of a computer

Description automatically generated

Người dùng liên kết có thể dựa trên ID người dùng/Thời gian kích hoạt Tài khoản Tương lai/Đồng Coin cơ sở/Ghi chú và tìm kiếm dữ liệu cần thiết trong một khoảng thời gian nhất định.

A screenshot of a video

Description automatically generated

A screenshot of a computer

Description automatically generatedA screenshot of a computer

Description automatically generated

A screenshot of a computer

Description automatically generated

Danh sách dưới phần Hoa hồng Trực tiếp sẽ được chia thành 2 loại, bao gồm Người dùng Tương lai đã Kích hoạt và Người dùng Tương lai chưa Kích hoạt và hiển thị ID người dùng, Số dư tài khoản, Lãi/Lỗ chưa thực hiện, Lãi/Lỗ đã thực hiện, Số dư Khả dụng, Thời gian đăng ký, Thời gian kích hoạt Tài khoản Tương lai, Thời gian giao dịch Tương lai đầu tiên, Thời gian gửi tiền lần đầu, Tổng số tiền gửi, Tiền gửi Net Tương lai, Khối lượng giao dịch tích lũy, Khối lượng giao dịch hàng ngày, Phí giao dịch tích lũy, Hoa hồng tích lũy, Ghi chú và Tỷ lệ hoàn tiền.

 

Người dùng liên kết có thể điều chỉnh/sửa đổi tỷ lệ hoàn tiền cho người dùng trực tiếp của họ bằng cách nhấp vào nút Cài đặt. 

Ví dụ, nếu hoa hồng của người liên kết là 40% và người dùng liên kết đặt tỷ lệ hoàn tiền cho người dùng trực tiếp là 10%. Kết quả là, người dùng trực tiếp sẽ nhận được hoàn tiền 10% từ phí giao dịch của họ, và người liên kết sẽ nhận được hoàn tiền 30% (40% - 10%) từ người dùng trực tiếp đó.

3. Hoa hồng Phụ 

A screenshot of a computer

Description automatically generated

Người dùng liên kết có thể tạo ra các liên kết cấp dưới của riêng họ. Quá trình tạo ra một liên kết cấp dưới như sau: Bạn cần nhập CID của người dùng dưới liên kết mà bạn muốn mời và tỷ lệ hoàn tiền. Đồng thời, bạn cần chọn ngôn ngữ của người dưới liên kết và chỉ ra tên của người dưới liên kết.

Screenshot_2023-05-05_104535.png

Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết, bạn nhấp vào nút Gửi và quá trình tạo sẽ thành công.

A screenshot of a computer

Description automatically generated

Thông tin có thể được lọc theo ID Người dùng và ID Người dưới liên kết/Đồng Coin cơ sở/Thời gian Dữ liệu.

 

 

A screenshot of a computer

Description automatically generatedA screenshot of a computer

Description automatically generated

Phần Hoa hồng Phụ hiển thị yếu tố của mỗi người liên kết [bắt đầu từ người liên kết cấp 2 trở đi] với tất cả các ID, tên, tỷ lệ hoàn tiền, thời gian tạo, ID người liên kết cấp trên, số lượng giao dịch tích lũy, khối lượng giao dịch tích lũy, PNL tích lũy, phí giao dịch tích lũy, hoa hồng tích lũy và hoa hồng của tôi. 

ID người liên kết cấp trên có nghĩa là đăng ký thông qua mã người dùng này. 

Nếu người dùng liên kết muốn thay đổi tên hoặc hoa hồng của người liên kết cấp dưới của họ, họ có thể chọn người liên kết đó và nhấp vào nút chỉnh sửa để cập nhật/điều chỉnh tương ứng

Screenshot_2023-05-05_104414.png

4. Đơn đặt hàng Tương lai

4 mặt của dữ liệu sẽ được hiển thị trong phần Đơn đặt hàng Tương lai là vị trí hiện tại, đơn đặt hàng mở, lịch sử đơn đặt hàng và lịch sử giao dịch.

Vị trí hiện tại cho thấy yếu tố của đơn đặt hàng tương lai với tất cả các ID, người liên kết được chỉ định, loại người dùng, biểu tượng, đòn bẩy, kích thước, phía và giá nhập/giá đánh dấu, giá thanh lý, biên đặt cọc, PNL (ROE%), PNL đã thực hiện và mục tiêu lợi nhuận/stop loss.

 

Đơn đặt hàng mở có thể được truy vấn bằng cách sử dụng một ID người dùng/ người liên kết được chỉ định/ đơn đặt hàng/ loại/ biểu tượng (cặp giao dịch)/ phía (hướng). 

Người dùng liên kết có thể nhấp vào nút xuất để lấy dữ liệu liên quan cho tháng trước. 

Đối với đơn đặt hàng mở, các trường liên quan được hiển thị trong danh sách đơn đặt hàng hiện tại bao gồm ID người dùng, người liên kết được chỉ định, loại người dùng, biểu tượng (cặp giao dịch), thời gian, phía (hướng), giá (bằng USDT) và số lượng đơn hàng.


Lịch sử Đơn đặt hàng có thể được lọc bằng cách sử dụng một ID người dùng/ người liên kết được chỉ định/ đơn đặt hàng/ thời gian/ loại/ biểu tượng (cặp giao dịch)/ phía (hướng).

Người dùng liên kết có thể nhấp vào nút xuất để lấy dữ liệu liên quan cho tháng trước. 

Đối với đơn đặt hàng tương lai, các trường liên quan được hiển thị trong lịch sử đơn đặt hàng bao gồm ID người dùng, người liên kết được chỉ định, loại người dùng, biểu tượng (cặp giao dịch), thời gian, phía (hướng), loại đơn, giá đặt hàng (bằng USDT), giá trung bình (bằng USDT), số lượng đặt hàng, số lượng giao dịch, kích hoạt và trạng thái.


Lịch sử giao dịch có thể được lọc bằng cách sử dụng một ID người dùng/ người liên kết được chỉ định/ đơn đặt hàng/ loại/ biểu tượng (cặp giao dịch)/ phía (hướng). 

Người dùng liên kết có thể nhấp vào nút xuất để lấy dữ liệu liên quan cho tháng trước. 

Đối với đơn đặt hàng tương lai, các trường liên quan được hiển thị trong danh sách bao gồm ID người dùng, người liên kết được chỉ định, loại người dùng, thời gian tạo, biểu tượng (cặp giao dịch), loại đơn, phía (hướng), đòn bẩy, giá trung bình (bằng USDT), số lượng đặt hàng, phí (bằng USDT) và PNL đã thực hiện (bằng USDT).

5. Lịch sử Chuyển khoản

Lịch sử chuyển khoản có thể được lọc bằng cách sử dụng một ID người dùng/ người liên kết được chỉ định/ đồng tiền hoặc loại.

Đối với lịch sử chuyển khoản, các trường liên quan được hiển thị trong danh sách bao gồm ID người dùng, người liên kết được chỉ định, đồng tiền, số tiền, loại và thời gian.

Người dùng có thể dễ dàng nhận biết tính chất của mỗi giao dịch bằng cách tham khảo phần "Loại". Ví dụ, nếu họ đang chuyển tiền từ tài khoản Spot sang tài khoản Futures, thông tin này sẽ được phản ánh trong trường "Loại".

 

Bài viết này có hữu ích không?

8 trên 9 thấy hữu ích

Có thêm câu hỏi? Gửi yêu cầu

Bình luận

0 bình luận

Bài viết bị đóng bình luận.